THÔNG TIN SỨC KHOẺ (MSKH)

TRA CỨU KẾT QUẢ ĐO KHÁM SỨC KHOẺ TỔNG QUÁT
Vui lòng điền Mã số Khách hàng vào ô tìm kiếm sau đó nhấn “Search”!
(Vui lòng liên hệ với Công ty hoặc Nhà phân phối để nhận MSKH)
Search:
  • MSKH: mã số khách hàng của Quý khách bao gồm 11 ký tự (chữ và số). Ví dụ: STR18C00059.
  • Các thông tin khác của Khách hàng: Giới tính, Năm sinh, Ngày đo, Chiều cao, Cân nặng
  • Glucose: Chỉ số đường huyết. Chỉ số đường huyết có đơn vị mg/dL hoặc mmol/L. Chỉ số đường huyết bình thường nằm trong khoảng <100mg/dL hoặc 4-5.6mmol/L trong trường hợp trước khi ăn, <140mg/dL hoặc 4-8mmol/L sau khi ăn 2h.
  • Cholesterol: Chỉ số cholesterol trong máu có đơn vị mg/dL. Chỉ số cholesterol bình thường nằm trong khoảng 200-240mg/dL.
  • Acid Uric: Chỉ số acid uric trong máu có đơn vị mg/dL. Chỉ số acid uric bình thường nằm trong khoảng <6mg/dL.
  • Huyết áp: Chỉ số huyết áp có đơn vị mmHg, bên trái là chỉ số tâm thu, bên phải là chỉ số tâm trương. Chỉ số huyết áp bình thường nằm trong khoảng (90-120)/(60-80).
  • Tim mạch:
    • Oxy: Nồng độ ôxy trong máu đơn vị %. Chỉ số O2 bình thường nằm trong khoảng 95-100%;
    • QRS: đại diện cho thời gian của phức bộ QRS thể hiện quá trình khử cực của tâm thất, đơn vị ms; Chỉ số QRS bình thường nằm trong khoảng 60-100ms;
    • QTc: Khoảng QT được đo từ đầu phức hợp QRS đến cuối sóng T, phạm vi chấp nhận được thay đổi theo nhịp tim, do đó, nó phải được sửa thành QTc; Chỉ số QTc bình thường nằm trong khoảng 350-430ms;
    • PQ: Đại diện cho thời gian truyền đạt nhĩ – thất, đơn vị ms; Chỉ số PQ bình thường nằm trong khoảng 120-200ms.
  • Nhịp tim: Nhịp tim là tốc độ nhịp tim đo bằng số lần co thắt (nhịp đập) của tim mỗi phút, đơn vị (lần/phút); chỉ số nhịp tim bình thường nằm trong khoảng 50-80 lần/phút.
  • Oxy hóa khử (PAT test – Plasma Antioxidant capacity test): là một thử nghiệm tự động được dùng để đánh giá khả năng chống oxy hóa của huyết tương bằng cách đo khả năng khử sắt của huyết tương. Việc khử ion sắt từ sắt(III) thành sắt(II) gây ra sự thay đổi màu sắc có thể được đánh giá bằng phương pháp trắc quang bằng cách sử dụng thiết bị phân tích. Đơn vị đo của PAT test là U. Cor. (Cornelli Units) với 1 U. Cor = 1.4 µmol/L acid ascorbic (Vitamin C). Chỉ số PAT test bình thường nằm trong khoảng 2.200-2.800 U. Cor.
  • Gốc tự do (d-ROMs test – determination of Reactive Oxygen Metabolites): là một thử nghiệm trắc quang cho phép đánh giá tình trạng oxy hóa trong mẫu sinh học, bằng cách đo nồng độ hydroperoxide (ROOH). Hydroperoxide, hay sản phẩm chuyển hóa ôxy hoạt động (Reactive Oxygen Metabolites – ROM), được tạo ra trong các tế bào bởi sự tấn công của các nhóm ôxy hoạt động (Reactive Oxygen Species – ROS) trên các chất hữu cơ khác nhau (ví dụ như carbohydrate, lipid, axit amin, protein, nucleotide, v.v.). Đơn vị đo của d-ROMs test là CARR U (1 CARR U = 0.08mg/mL H2O2). Chỉ số bình thường của d-ROMs test nằm trong khoảng 250-300 CARR U.
  • Chỉ số áp lực ôxy hóa OSI – Oxidative Stress Index: tích hợp các giá trị d-ROMs test và PAT test vào một giá trị duy nhất, cung cấp một bức tranh đơn giản và thuận tiện nhưng toàn diện về tình trạng áp lực oxy hóa trong hệ thống sinh học. Chỉ số OSI bình thường nằm trong khoảng <40.

Đăng ký tư vấn

Nhận tư vấn miễn phí 24/7 từ đội ngũ Bác sĩ, Chuyên gia của Công ty NAVITA, Hungary

Đặt lịch hẹn tư vấn

Nhận thông tin khuyến mãi

1
Bạn cần hỗ trợ?